Thuốc medrol là thuốc gì ?

Trong bài viết này bacsimoinha.com giới thiệu đến bạn các thông tin về thuốc medrol: cách dùng, liều dùng, trong quá trình sử dụng cần lưu ý gì? Từ đó bạn đọc có thêm các thông tin và kiến thức về thuốc này để sử dụng an toàn và hiệu quả hơn

Medrol là thuốc gì?

Thuốc medrol là thuốc gì ?
Thuốc medrol là thuốc gì ?

Thuốc medrol có chứa hoạt chất là methylprednisolon đây là một glucocorticoid có tác dụng trong việc ức chế miễn dịch, kháng viêm và sử dụng trong điều trị tình trạng dị ứng. Tác dụng chống viêm của methylprednisolon mạnh hơn cả prednisolon

Được sản xuất và phân phối bởi hãng dược phẩm Pfizer

Lưu hành trên thị trường Việt nam với số đăng kí VN-21437-18

Thuốc có các dạng hàm lượng như medrol 2 mg, medrol 4 mg, medrol 8 mg, medrol 16 mg hoặc medrol 32 mg

Thành phần của thuốc

Mỗi viên nén thuốc medrol có chứa:

  • Methylprednisolon có hàm lượng 4 mg hoặc bào chế dưới dạng hàm lượng 16 mg
  • Thành phần tá dược vừa đủ 1 viên

Hạn sử dụng của thuốc 36 tháng kể từ ngày được sản xuất có được in trên bao bì

Được đóng gói dưới dạng hộp có chứa 3 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên nén

Tác dụng của thuốc medrol ?

Thuốc được sử dụng trong điều trị các chứng rối loạn nội tiết như:

  • Những người bị suy tuyến thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát: trong trường hợp này thường ưu tiên sử dụng thuốc hydrocortison/cortisone để điều trị, ngoài ra có thể sử dụng các thuốc được tổng hợp tương tự kết hợp với mineralocorticoid trong trường hợp cần thiết. Đối với trẻ em việc bổ sung chất này đóng một vai trò rất quan trọng.
  • Điều trị khi người bệnh bị tăng sản tuyến thượng thận là do bẩm sinh
  • Những người bị viêm ở tuyến giáp nhưng không có mủ
  • Trường hợp bị tăng nồng độ calci ở trong máu trong bệnh ung thư

Có tác dụng trong điều trị do rối loạn thấp khớp: đây được coi như là liệu pháp trong hỗ trợ điều trị trong thời gian ngắn khi bệnh đang ở giai đoạn cấp tính hoặc trở nên nghiêm trọng:

  • Người bị viêm khớp dạng thấp ( kể cả thanh thiếu niên cũng có thể được lựa chọn để điều trị, trong một số trường hợp có thể dùng liều thấp với mục đích điều trị duy trì, viêm khớp do các nguyên nhân như bệnh vẩy nến, do bệnh gout hoặc sau chấn thương
  • Sử dụng trong điều trị chứng viêm cột sống dính khớp
  • Có tác dụng điều trị chứng viêm ở bao hoạt dịch, bao gân trong trường hợp cấp tính, không đặc hiệu
  • Điều trị chứng viêm màng hoạt dịch trong chứng thoái hóa khớp
  • Viêm mõm lồi cầu xương

Điều trị bệnh hệ thống tạo keo

  • Điều trị bệnh lupus ban đỏ hệ thống
  • Viêm da cơ toàn thân
  • Bệnh thấp tim
  • Đau đa cơ do thấp khớp
  • Bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ

Các bệnh lí về da liễu:

  • Điều trị bệnh viêm da tróc vảy
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Những người đang bị bệnh viêm da tiết bã nhờn nghiêm trọng
  • Bệnh vảy nến

Điều trị các bệnh lí liên quan đến dị ứng:

  • Bị bệnh viêm mũi dị ứng, người bệnh bị hen phế quản, bị viêm da do dị ứng,
  • Người bệnh mắc phải các bệnh huyết thanh, bệnh viêm da tiếp xúc
  • Có thể dùng thuốc này để điều trị cho những trường hợp bị dị ứng do dùng thuốc
medrol 4mg
Thuốc medrol 4mg chữa bệnh gì ?

Điều trị các bệnh về mắt: thuốc được dùng để điều trị các triệu chứng do viêm và dị ứng

  • Điều trị bệnh viêm loét kết mạc do dị ứng
  • Điều trị viêm loét giác mạc do tác nhân là herpes
  • Viêm kết mạc dị ứng
  • Điều trị bệnh viêm màng mạch võng mạc
  • Viêm thần kinh thị giác
  • Viêm mống mắt và viêm mống mắt thể mi

Điều trị các bệnh ở đường hô hấp:

  • Điều trị các bệnh như bệnh sarcoid có triệu chứng
  • Hội chứng Loeffler không thể kiểm soát bằng các phương pháp khác
  • Nhiễm độc berylli
  • Trong lao phổi thể lan tỏa hoặc bùng phát cấp tính: Sử dụng thuốc có thể kiểm soát được bệnh lao, cần kết hợp với các phác đồ điều trị lao thích hợp
  • Viêm phổi hít

Điều trị các bệnh rối loạn máu

  • Điều trị khi có xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn
  • Trong trường hợp người lớn bị giảm tiểu cầu thứ phát
  • Thiếu máu tan máu mắc phải
  • Chứng giảm nguyên hồng cầu
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh

Điều trị tạm thời trong một số bệnh lí ung thư như:

  • Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn
  • Điều trị bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em

Điều trị triệu chứng phù như:

  • Giúp bài niệu và làm giảm protein niệu trong hội chứng ure mà không kèm theo ure máu cao hoặc hội chứng thận hư do lupus ban đỏ rải rác

Các bệnh trên đường tiêu hóa như bị viêm đoạn ruột non hoặc bị bệnh viêm loét đại tràng

Cách sử dụng thuốc medrol 4mg

Liều khởi đầu của thuốc có thể thay đổi tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh, tình trạng của người bệnh. Liều dùng của thuốc sẽ được cá nhân hóa cho từng bệnh nhân

Nên sử dụng liều thấp nhất mà đạt hiệu quả điều trị.

Uống thuốc vào khoảng tầm 6-8 giờ sáng, tuyệt đối không được chia nhỏ liều thành nhiều lần uống trong ngày trừ khi có sự chỉ định của bác sĩ

Sau một thời gian người bệnh dùng thuốc mà vẫn chưa thấy có đáp ứng thì nên dừng việc sử dụng thuốc và gặp bác sĩ để được chuyển sang liệu pháp điều trị khác thích hợp hơn

Sau một thời gian dài dừng sử dụng thuốc thì người bệnh cần phải giảm liều từ từ rồi mới ngừng điều trị, tuyệt đối không được ngưng lại việc sử dụng thuốc một cách đột ngột

Trong quá trình điều trị nếu người bệnh đã đáp ứng với liều dùng thì cần xác định liều duy trì bằng cách giảm liều dùng hiện tại từng nấc nhỏ cho đến khi người bệnh sử dụng liều thấp nhất mà vẫn đạt hiệu quả điều trị. Trong quá trình sử dụng cần theo dõi liên tục để đánh giá về hiệu quả điều trị của mức liều đấy.

Điều trị cách ngày là chế độ liều sử dụng thuốc 1 ngày uống và 1 ngày nghỉ, việc điều trị này nhằm mục đích giúp cho người bệnh vẫn đảm bảo được liều điều trị trong thời gian dài, vẫn đạt được các tác dụng điều trị đồng thời hạn chế các tác dụng phụ mà thuốc gây ra điển hình như ức chế trục tuyến yên- thượng thận, hội chứng cushing, hội chứng cai thuốc và ức chế quá trình phát triển ở trẻ nhỏ

Qúa liều và cách xử trí

Không có triệu chứng khi người bệnh sử dụng quá liều của thuốc

Khi người bệnh sử dụng quá liều của thuốc thì không có thuốc giải độc đặc hiệu mà chỉ được can thiệp bằng cách theo dõi, điều trị bổ trợ chức năng

Thuốc medrol giá bao nhiêu?

Gía thuốc medrol 4mg ? giá thuốc medrol 16mg ?

  • Để được biết giá medrol được bán trên thị trường: liên hệ hotline: 0584398618 hoặc 0825570831 để được tư vấn 24/7
medrol 16mg
Thuốc medrol 16mg uống lúc nào ?

Thuốc medrol bán ở đâu?

  • Bạn có thể mua thuốc medrol ở nhà thuốc trên toàn quốc, tuy nhiên không nên sử dụng bừa bãi vì có thể dẫn đến vi khuẩn đề kháng kháng sinh
  • Bạn cũng có thể mua thuốc qua Trung tâm tư vấn sức khỏe – bacshimoinha.com bằng cách nhắn tin hoặc gọi điện vào hotline

Có dùng được thuốc medrol cho phụ nữ mang thai và cho con bú không?

Một số nghiên cứu sử dụng thuốc ở trên động vật cho thấy khi sử dụng liều cao cho mẹ có thể gây quái thai, tuy nhiên ở trên người thì chưa có đầy đủ các thông tin nên trong thời gian mang thai nếu muốn sử dụng thuốc cần phải có sự chỉ định của bác sĩ sau khi cân nhắc kĩ giữa lợi ích điều trị và nguy cơ gây hại cho con

Trong thời gian bà mẹ đang mang thai mà dùng thuốc điều trị thì trẻ sơ sinh sau khi được sinh ra cần được theo dõi và đánh giá xem xét có các dấu hiệu suy tuyến thượng thận hay không, mặc dù tần suất gặp phải là hiếm

Thuốc được phân bố vào trong sữa mẹ, chính vì thế nếu bạn cho con bú thì có thể dẫn đến việc ức chế quá trình phát triển ở trẻ đồng thời ảnh hưởng đến quá trình sản xuất glucocorrticoid của cơ thể của trẻ

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ảnh hưởng của thuốc lên quá trình lái xe và điều khiển máy móc chưa được đánh giá. Một số tác dụng không mong muốn mà trong quá trình điều trị người bệnh gặp phải như cảm giác người mệt mỏi, bị hoa mắt, chóng mặt, ảnh hưởng đến thị lực. Nếu những tác dụng phụ đó ảnh hưởng đến người bệnh thì bạn không nên lái xe và vận hành máy móc trong quá trình này

Tác dụng phụ của thuốc medrol 16mg

Trên hệ thần kinh: làm tăng áp lực nội sọ, hay bị quên, động kinh trong thời gian dùng thuốc có thể khiến người bệnh hay cáu gắt hoặc gặp phải tình trạng chóng mặt đau đầu

Trên mắt: gây rối loạn thị giác, đục thủy tinh thể, làm tăng nhãn áp

Gây rối loạn tiêu hóa: bị loét dạ dày và có nguy cơ bị xuất huyết do các vết loét, bị viêm tụy có cảm giác đầy bụng khó tiêu, chướng ở bụng, đau bụng, tiêu chảy. Việc điều trị bằng thuốc làm che đi các dấu hiệu do loét ở đường tiêu hóa, từ đó có thể dẫn tới thủng hoặc xuất huyết mà người bệnh không có các triệu chứng đau rõ rệt. Nguy cơ xuất hiện các vết loét tăng lên nếu người bệnh trên 65 tuổi hoặc đang điều trị bằng các thuốc giảm đau chống viêm không steroid

Phản ứng dị ứng như nổi mày đay, mẩn ngứa, ban đỏ trên da, phù mạch, phản ứng phản vệ. Ngoài ra có thể thấy các đóm xuất huyết hoặc máu bầm ở trên da, tình trạng rậm lông, tăng quá trình tiết mồ hôi

Trên cơ xương khớp: Gặp phải các bệnh về cơ như đau cơ, yếu cơ, có thể bị teo cơ. Bị loãng xương và gây ra hoại tử xương, đau khớp

Tác dụng phụ nguy hiểm khi điều trị bằng các thuốc thuộc nhóm corticosteroid trong một thời gian dài đó là ức chế trục dưới đồi tuyến yên, tuyến thượng thận. Phụ thuộc vào liều dùng, thời gian dùng thuốc, sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân mà mức độ và thời gian bị suy tuyến thượng thận khác nhau trên từng bệnh nhân

Việc ngưng điều trị bằng các thuốc corticoid đột ngột có thể dẫn đến suy tuyến thượng thận cấp và có thể gây ra tử vong. Để giảm nguy cơ bị tác dụng phụ là suy thượng thận thứ phát thì người bệnh cần giảm liều từ từ

Sử dụng thuốc có thể dẫn đến làm tăng nguy cơ bị nhiễm khuẩn và che lấp một số triệu chứng của viêm, nhiễm khuẩn và có thể làm xuất hiện các nhiễm khuẩn mới. Khi sử dụng các thuốc corticosteroid người bệnh có thể bị giảm sức đề kháng và làm mất hoặc giảm khả năng khu trú nhiễm khuẩn tại chỗ

Ở những bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc ức chế miễn dịch thì dẫn đến việc dễ bị nhiễm khuẩn hơn những người đang khỏe mạnh khác.

Methylprednisolon có thể làm tăng nồng độ glucose trong máu, làm cho bệnh tiểu đường nặng thêm và nếu dùng corticosteroid trong thời gian dài có thể dẫn tới bị bệnh tiểu đường

Tác dụng phụ của việc điều trị bằng Methylprednisolon ở liều cao và trong thời gian dài ở trên tim mạch như gây ra hiện tượng rối loạn mỡ máu và bệnh tăng huyết áp. Cần theo dõi trong quá trình điều trị bệnh. Thận trọng đối với bệnh nhân bị suy tim sung huyết

Rối loạn gan mật

Đối tượng không nên dùng

Không sử dụng thuốc cho những người có tiền sử dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.

Người bệnh bị nhiễm nấm toàn thân.

Ngoài ra thuốc còn chống chỉ định dùng cùng các loại vacxin sống hoặc vacxin sống giảm độc lực cho bệnh nhân đang dùng các liều corticosteroid ức chế miễn dịch

Do glucocorticoid có thể gây ra hoặc làm nặng thêm hội chứng cushing, không dùng cho bệnh nhân bị bệnh cushing

Tương tác của thuốc medrol với các thuốc khác

Methylprednisolon chủ yếu được chuyển hóa qua gan bởi hệ enzym CYP3A4. khi sử dụng cùng các thuốc khác  là cơ chất của CYP3A4, có thể dẫn đến thay đổi sự chuyển hóa glucocorticoid bằng cách gây cảm ứng hoặc ức chế enzym

Các chất ức chế CYP3A4 như isoniazid, itraconazole, ketoconazole, kháng sinh macrolid( clarithromycin, erythromycin) thuốc ức chế HIV protease làm giảm quá trình chuyển hóa thuốc của gan dẫn đến làm tăng nồng độ của các thuốc trong máu. Nếu sử dụng cùng các thuốc có tác dụng ức chế CYP3A4 người bệnh cần được hiệu chỉnh liều dùng để tránh trường hợp sử dụng quá liều của thuốc

Các chất gây cảm ứng CYP3A4 như thuốc rifampicin, carbamazepin, phenobarbital, phenytoin,.. làm tăng quá trình chuyển hóa thuốc qua gân từ đó làm giảm nồng độ của thuốc methylprednisolon, thuốc không đạt nồng độ điều trị

Các cơ chất của CYP3A4: nếu có các chất là cơ chất của CYP3A4, quá trình chuyển hóa thuốc tại gan có thể bị ảnh hưởng

Khí sử dụng cùng với thuốc chống đông làm ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc chống đông đường uống. Chính vì vậy cần kiểm tra các chỉ số đông máu để duy trì được các tác dụng điều trị của thuốc

Khi sử dụng đồng thời với aspirin liều cao hoặc các NSAIDs khác thì làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa và loét dạ dày.

Khi sử dụng cùng với các thuốc gây ra làm giảm kali trong máu như thuốc lợi tiểu quai và nhóm thiazid thì có thể dẫn đến việc giảm quá mức nồng độ kali có trong máu

Dược động học

Hấp thu:

  • Thuốc được hấp thu nhanh bằng đường uống, sinh khả dụng đạt khoảng 82-89 % liều dùng

Phân bố

  • Thuốc được phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể, qua được cả hàng rào máu não
  • Thuốc bài tiết được qua sữa mẹ
  • Tỉ lệ thuốc gắn với protein huyết tương đạt khoảng 77%

Chuyển hóa:

  • Thuốc được chuyển hóa qua gan bởi hệ enzym CYP3A4

Thải trừ

  • Thải trừ chủ yếu qua thận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

About The Author

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *